Quy Định Đánh Giá
Học Sinh THCS

Tóm tắt trực quan Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT

Chương trình GDPT 2018 Rèn luyện & Học tập

Tổng Quan

Thông tư 22 đánh dấu sự thay đổi lớn trong cách đánh giá học sinh, chuyển từ chú trọng điểm số sang đánh giá năng lực và phẩm chất toàn diện. Việc đánh giá được chia thành hai mảng chính: Kết quả Rèn luyện (Hạnh kiểm) và Kết quả Học tập (Học lực).

01. Đánh Giá Rèn Luyện

Đánh giá thái độ và hành vi dựa trên 4 mức độ xếp loại. Kết quả dựa trên đánh giá thường xuyên của Giáo viên và ý kiến từ phụ huynh.

Thang Đánh Giá Rèn Luyện

Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.

Tiêu chí đánh giá

  • Thái độ & hành vi đạo đức.
  • Tuân thủ nội quy nhà trường.
  • Thực hiện quy định pháp luật.
  • Năng lực chung & phẩm chất.

Người đánh giá

  • Giáo viên bộ môn.
  • Giáo viên chủ nhiệm (chốt KQ).
  • Học sinh (tự đánh giá).
  • Cha mẹ học sinh (ý kiến).

02. Hình Thức Đánh Giá Môn Học

Các môn học được chia làm 2 nhóm với phương thức đánh giá khác nhau.

Nhóm 1: Nhận Xét

📝

Đánh giá bằng nhận xét năng lực, không cho điểm số.

  • 🎨 Âm nhạc, Mỹ thuật (Nghệ thuật)
  • 🏃 Giáo dục thể chất
  • 📍 Nội dung GD địa phương
  • 🏕️ HĐ Trải nghiệm, hướng nghiệp
Kết quả: Đạt hoặc Chưa đạt

Nhóm 2: Kết Hợp

📊

Kết hợp giữa nhận xét và điểm số (thang điểm 10).

  • 🧮 Toán
  • 📖 Ngữ văn
  • 🌍 Ngoại ngữ
  • 🧪 KHTN
  • 🏛️ Lịch sử & Địa lí
  • ⚖️ GDCD
  • 💻 Tin học
  • 🔧 Công nghệ
Kết quả: Điểm số cụ thể (làm tròn 1 chữ số thập phân)

03. Trọng Số Điểm Kiểm Tra

Điểm trung bình môn (ĐTBm) được tính theo công thức trọng số. Bài kiểm tra Cuối kỳ có vai trò quyết định lớn nhất.

Tỷ lệ Trọng số trong Đánh Giá

Công Thức Tính ĐTBm

(ĐGTX + 2*GK + 3*CK)
----------------------
(Số ĐGTX + 2 + 3)

● ĐGTX (Hệ số 1): Tối thiểu 2 lần/kỳ (miệng, viết ngắn, thực hành...).

● Giữa kỳ (Hệ số 2): 1 lần/kỳ.

● Cuối kỳ (Hệ số 3): 1 lần/kỳ - Quan trọng nhất.

04. Tiêu Chuẩn Xếp Loại Học Lực

Để đạt được mức Tốt, Khá hay Đạt, học sinh cần thỏa mãn đồng thời tiêu chí về điểm trung bình chung và điểm của các môn đánh giá bằng nhận xét.

So Sánh Ngưỡng Điểm Tối Thiểu

Mức Tốt ĐTBm ≥ 6.5
Ít nhất 6 môn ≥ 8.0
Mức Khá ĐTBm ≥ 5.0
Ít nhất 6 môn ≥ 6.5
Mức Đạt ĐTBm ≥ 3.5
Ít nhất 6 môn ≥ 5.0

* Mức "Chưa đạt": Các trường hợp còn lại

05. Danh Hiệu Thi Đua

Điều kiện để đạt danh hiệu Học sinh Xuất sắc và Học sinh Giỏi cuối năm.

Học Sinh Giỏi

Danh hiệu phổ biến
1

Rèn luyện cả năm: Tốt

2

Học tập cả năm: Khá trở lên

CAO QUÝ

Học Sinh Xuất Sắc

Yêu cầu rất cao
1

Rèn luyện cả năm: Tốt

2

Học tập cả năm: Tốt

3

Ít nhất 6 môn ĐTB ≥ 9.0

06. Kết Quả Cuối Năm

Quy trình xét lên lớp, thi lại hoặc ở lại lớp.

ĐƯỢC LÊN LỚP

Rèn luyện: Từ Đạt
Học tập: Từ Đạt

Nếu không đạt?

KIỂM TRA LẠI (HÈ)

Điều kiện:
Rèn luyện: Đạt
Học tập: Chưa đạt

Thi lại các môn < 5.0. Nếu sau thi đạt mức "Đạt" -> Lên lớp

KHÔNG ĐƯỢC LÊN LỚP

Điều kiện:
Rèn luyện: Chưa đạt
HOẶC
Sau khi kiểm tra lại vẫn "Chưa đạt"